Độ nhám bề mặt – Độ bóng bề mặt là gì?

Độ nhám hay còn được hiểu là độ bóng của bề mặt. Đây là một trong những thông số đặc biệt quan trọng trong quá trình gia công. Việc nắm rõ độ bóng bề mặt giúp đảm bảo hiệu quả cũng như tính thẩm mỹ của đồ vật được gia công. Vậy độ nhám bề mặt – Độ bóng bề mặt là gì? Để giúp quý vị hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu rõ hơn tại bài viết dưới đây nhé!

độ nhám bề mặt là gì

Độ nhám bề mặt là gì? Tìm hiểu về độ nhám – độ bóng bề mặt

Độ nhám bề mặt là gì?

Độ nhám bề mặt là thông số quan trọng trong gia công. Nó cho chúng ta biết chính xác độ “bằng phẳng” của chi tiết được gia công. Chỉ số độ nhám bề mặt được xác định thông qua các thiết bị chuyên dụng. Bởi vậy ngay cả những mấp mô không nhìn thấy bằng mắt thường cũng được quét cho kết quả cực kỳ chính xác.

Độ nhám bề mặt được xác định như thế nào?

Tuy nhiên không phải toàn bộ mấp mô trên bền mặt đều được quy về độ bóng bề mặt. Thay vào đó nó là tập hợp những mấp mô nhỏ trên giới hạn chiều dài tiêu chuẩn. Chiều dài tiêu chuẩn chính là phần bề mặt được chọn để đo nhám bề mặt. Theo đó nó sẽ được xác định như sau:

đo độ nhám bề mặt

Độ nhám bề mặt được xác định qua những tiêu chí nào?

– Mấp mô có tỉ số giữa bước mấp mô và chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng 50. Thông số này sẽ được quy về nhám bề mặt với mấp mô có chiều cao H3.

– Tỷ số tương tự thuộc trong khoảng từ 50 đến 1000 sẽ thuộc sóng bề mặt và nhấp nhô có chiều cao H2.

– Những nhấp nhô có tỉ số lớn hơn 1000 thuộc sai lệch hình dạng với chiều cao H1.

Vì sao cần quan tâm đến độ nhám bề mặt?

Tại các đơn vị chế tác, gia công người ta luôn cố gắng tối ưu độ nhám bề mặt với sai số thấp nhất. Trên thực tế nó không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn là khả năng kết nối giữa các chi tiết với nhau. Để hiểu rõ hơn cùng tìm hiểu một  số vai trò của thông số này nhé! 

Độ bóng bề mặt ảnh hưởng đến chất lượng làm việc của chi tiết máy

Những chi tiết ghép động như ổ trượt, sống dẫn hay con trượt,… có yêu cầu cao về thông số độ trượt tương ứng. Khi đó nếu độ nhám càng lớn, việc trượt và bôi trơn trên bề mặt sẽ đặc biệt khó khăn.

Bên cạnh đó tác động của ngoại lực cùng bề mặt nhám sẽ tạo thành một lực ma sát lớn khi vận hành. Điều này không chỉ làm giảm hiệu suất công việc mà còn là nguyên nhân khiến máy bị nóng khi vận hành. Ngoài ra ma sát lớn cùng nhiệt độ cao có thể làm biến dạng bề mặt tiếp xúc khiến các chi tiết máy dễ bị ăn mòn trong quá trình sử dụng. 

bảng độ nhám bề mặt

Vì sao cần quan tâm đến độ nhám bề mặt?

Khả năng kết nối giữa các linh kiện

Để giải quyết phần nhám của các chi tiết, người ta thường sản phẳng chúng. Do đó độ nhám lớn sẽ tạo thành phần dôi cho các chi tiết máy. Điều này dĩ nhiên sẽ làm tăng kích thước linh kiện, gây cản trở cho quá trình lắp đặt, kết nối. 

Do đó việc chọn lựa Rz phù hợp đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Cụ thể bạn có thể chọn lựa Rz thông qua công thức sau:

– Đường kính lắp ghép có ф >50mm nên chọn Rz trong khoảng từ 0.1 đến 0,15 δ.

– Đường kính lắp ghép có ф từ 18 đến 50mm nên chọn Rz trong khoảng từ 0.15 đến 0,2 δ.

– Đường kính lắp ghép có ф <18mm  nên chọn Rz trong khoảng từ 0.2 đến 0,25 δ.

Độ nhám càng nhỏ, bề mặt càng nhẵn

Đối với các sản phẩm, linh kiện cao cấp, người ta luôn đòi hỏi độ nhẵn tuyệt đối. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ mà còn giúp giảm thiểu ăn mòn. Thực tế cho thấy, vật có độ nhám càng cao càng khó bị gỉ.

Độ nhám bề mặt – Độ bóng bề mặt là gì? Hẳn quý vị cũng đã có cho mình câu trả lời cho vấn đề này. Hy vọng những thông tin được tổng hợp tại bài viết trên đây có thể giúp ích cho quý vị trong quá trình tham khảo, tìm đọc tài liệu

About Phạm Xuân Thanh

Tôi là Phạm Xuân Thanh – Tôi đã có kinh nghiệm hơn 3 năm review đánh giá về các loại máy móc công nghiệp, thiết bị vệ sinh công nghiệp, cách chăm sóc xe hơi. Tôi hy vọng những kiến thức mà tôi chia sẻ có thể giúp mọi người hiểu rõ hơn về các công dụng, chức năng của các loại thiết bị công nghiệp và các cách chăm sóc xe hơi này.

View all posts by Phạm Xuân Thanh →